huỳnh tuyền
Học thuậtThân thiện
Người xưa tin rằng linh hồn sẽ vượt qua huỳnh tuyền để sang thế giới bên kia.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Suối vàng: Một cách gọi ẩn dụ, văn chương chỉ cõi chết, thế giới bên kia. Từ này thường được dùng trong văn học hoặc lối nói trang trọng, hoa mỹ để tránh nhắc trực tiếp đến cái chết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cụ đã về nơi huỳnh tuyền. (Cụ đã qua đời.)
- Lời hẹn ước giờ đây cách biệt huỳnh tuyền. (Lời hứa hẹn giờ đây đã bị ngăn cách bởi cái chết.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chín suối huỳnh tuyền": Cụm từ cố định, nhấn mạnh ý nghĩa cõi chết, nơi rất xa xôi và vĩnh viễn không thể trở về.
- Nguyện xin chín suối huỳnh tuyền được an lòng. (Nguyện cầu cho người đã khuất ở nơi chín suối được yên nghỉ.)
- "suối vàng huỳnh tuyền": Cách nói kết hợp hai từ đồng nghĩa để tăng tính trang trọng, bi ai.
- Vậy là hai người đã vĩnh viễn cách xa nơi suối vàng huỳnh tuyền. (Vậy là hai người đã vĩnh viễn cách biệt bởi cõi chết.)
Biến thể và từ gần giống
- Suối vàng (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ cõi âm, nơi người chết đi về. Cách dùng phổ biến hơn "huỳnh tuyền".
- Cõi âm (danh từ): Thế giới của người đã chết.
- Địa phủ (danh từ): Chỉ nơi ở dưới lòng đất của người chết theo quan niệm dân gian.
- Thiên cổ (danh từ): Chỉ cõi chết, thường dùng trong văn tế, điếu văn (ví dụ: ).
Từ đồng nghĩa
- Suối vàng
- Cõi âm
- Cõi chết
- Thế giới bên kia
Thành ngữ liên quan
- Cách biệt huỳnh tuyền: Chỉ sự chia ly giữa kẻ sống và người chết, không thể gặp lại.
- Lời hứa năm xưa giờ đã cách biệt huỳnh tuyền.
- Xuống suối vàng: Cách nói giảm nói tránh về việc chết đi.
- Cụ ông ấy đã xuống suối vàng được ba năm.
Người xưa tin rằng linh hồn sẽ vượt qua huỳnh tuyền để sang thế giới bên kia.
- suối vàng